Chuyển tới nội dung
Khung chương trình đào tạo Đại học ngành Khí tượng và Khi hậu học
Chương trình khung và lịch học

Khung chương trình đào tạo Đại học ngành Khí tượng và Khi hậu học

30.01.2020

 

1. Giới thiệu chung về chương trình đào tạo

    1. Một số thông tin về chương trình đào tạo
  • Tên chương trình:

 

+ Tiếng việt:

Khí tượng và Khí hậu học

+ Tiếng Anh:

Meteorology and Cimatology

  • Trình độ đào tạo:
  • Ngành đào tạo:
  • Mã số:

Đại học

Khí tượng và Khí hậu học

7440221

  • Thời gian đào tạo:

4 năm

  • Loại hình đào tạo:

Chính quy

  • Tên văn bằng sau khi tốt nghiệp:

 

+ Tiếng việt:

Kỹ sư Khí tượng và Khí hậu học

+ Tiếng Anh:

Engineer of Meteorology and Climatology

1.2.Mục tiêu đào tạo

1.2.1 Mục tiêu chung

Đào tạo kỹ sư khí tượng và khí hậu học nắm vững kiến thức lý thuyết, có kĩ năng thực hành nghề nghiệp vững vàng trong lĩnh vực khí tượng và khí hậu học.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

a) Kiến thức

Có kiến thứccơ bản về giáo dục đại cương; cólý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực Khí tượng;có kiến thức và kĩ năng thực hành nghề nghiệp đủ khả năng đảm nhậncông tác trong các lĩnh vực điều tra, quản lý mạng lưới, phân tích và dự báo thời tiết, khí hậu, khí tượng nông nghiệp phục vụ phát triển kinh tế-xã hội, bảo vệ môi trường và an ninh, quốc phòng.

b) Kỹ năng

Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề trong lĩnh vực Khí tượng; có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các chủ đề quen thuộc trong khí tượng; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống thường gặp.

c) Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Có năng lực định hướng về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực Khí tượng; có khả năng đề xuất sáng kiến trong quá trình triển khai thực hiện công việc; có khả năng thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình;

d) Có phẩm chất chính trị đạo đức tốt, có ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm công dân; có khả năng tìm việc làm, có sức khoẻ phục vụ sự nghiệp xây dựng đất nước.

e) Có khả năng học tập lên trình độ cao hơn.

2. Chuẩn đầu ra

2.1. Kiến thức

a) Kiến thức Đại cương

- Nhận thức được những vấn đề cơ bản về chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, pháp luật của Nhà nước và công tác An ninh - Quốc phòng.

- Hiểu được các kiến thức về toán học, vật lý làm nền tảng để học tập các môn cơ sở ngành và chuyên ngành.

b) Kiến thức Cơ sở ngành

- Hiểu rõ về quy luật vận động của Trái đất, các quá trình vật lý xảy ra trong khí quyển, các quá trình và các nhân tố hình thành khí hậu; hiểu rõ cấu tạo vật lý, đặc điểm mây, các hiện tượng khí tượng;

- Phân tích được đặc điểm phân bố, quy luật biến đổi theo không gian và thời gian của các yếu tố khí tượng, khí hậu; phân tích được sự tương tác, trao đổi giữa bề mặt và khí quyển.

c) Kiến thức Chuyên ngành

- Hiểu rõ cấu tạo, nguyên lý hoạt động và phương pháp sử dụng của các thiết bị quan trắc khí tượng;

- Áp dụng được kiến thức vào khảo sát, chỉnh lý số liệu, phân tích các đặc trưng thời tiết, khí hậu;

- Thiết lập được và thử nghiệm các mô hình thống kê, động lực vào nghiên cứu và dự báo thời tiết, khí hậu;

- Phân tích được các sản phẩm phục vụ cho công tác dự báo thời tiết, khí hậu.

d) Kiến thức thực tập và tốt nghiệp

- Áp dụng được các kiến thức đã học vào việc lắp đặt, sửa chữa các thiết bị quan trắc khí tượng. Quan trắc, chỉnh lý và lưu trữ số liệu khí tượng, khí hậu;

       - Sử dụng các mô hình thống kê, động lực vào các bài toán nghiệp vụ dự báo cụ thể.

- Phân tích và dự báo thời tiết, khí hậu thành thạo;

- Tổng hợp được kiến thức để giải quyết một bài toán, vấn đề cụ thể trong lĩnh vực thời tiết, khí hậu và biến đổi khí hậu.

e) Kiến thức Tiếng Anh và Tin học

- Đạt chuẩn bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Tương đương bậc A2 theo khung tham chiếu chung Châu Âu), do Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tổ chức thi sát hạch hoặc do các đơn vị khác được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép. Ngoài ra sinh viên đạt chuẩn đầu ra Tiếng Anh khi đạt 1 trong các chứng chỉ tương đương từ A2 trở lên theo bảng quy đổi sau:

Khung tham

chiếu CEFR

IELTS

TOEIC

TOEFL ITP

TOEFL CBT

TOEFL IBT

Cambridge Tests

Chuẩn

Việt Nam

A2

3.5

400

400

96

40

45 – 64 PET

70 – 89 KET

2

- Đạt chuẩn Kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, quy định về Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và tương đương do Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tổ chức thi sát hạch.

2.2. Kỹ năng

        a) Kỹ năng nghề nghiệp

- Có khả năng tự giải quyết được các vần đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực khí tượng, khí hậu;

- Thực hiện các công việc quản lí mạng lưới, quan trắc, chỉnh lý số liệu, nghiên cứu, phân tích và dự báo thời tiết, khí hậu;

- Khai thác các thông tin và ứng dụng công nghệ trong ngành khí tượng;

- Thích ứng với đặc thù và cường độ lao động công việc của ngành khí tượng.

       b) Kỹ năng mềm

- Kỹ năng làm việc độc lập và theo nhóm: Có khả năng tự giải quyết các vấn đề nảy sinh trong công việc hoặc phối hợp với đồng nghiệp, hợp tác và hỗ trợ nhau để đạt đến mục tiêu đã đặt ra;

- Khả năng quản lý và lãnh đạo:Chủ động thực hiện kế hoạch trong các hoạt động chuyên môn; thích ứng tốt với các hoàn cảnh, điều kiện công tác trong lĩnh vực khí tượng; thành thạo báo cáo thuyết trình công tác chuyên môn được giao.

- Kỹ năng giao tiếp và sử dụng ngoại ngữ: Có kỹ năng tuyên truyền, phổ biến kiến thức khí tượng, khí hậu vào phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu; có khả năng giao tiếp cơ bản bằng tiếng Anh; đọc hiểu các tài liệu chuyên ngành.

- Kỹ năng tìm việc làm: Có khả năng tự tìm kiếm thông tin về việc làm,chuẩn bị hồ sơ xin việcvà trả lời phỏng vấn nhà tuyển dụng;

- Sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng.

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có ý thức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trong công việc, chấp hành sự phân công của lãnh đạo;

- Khiêm tốn, ham học hỏi, tôn trọng mọi người;

- Sống hòa đồng với tập thể, có tinh thần tương thân tương ái, sẵn sàng giúp đỡ đồng nghiệp và giữ gìn đoàn kết trong đơn vị.

- Yêu và gắn bó với ngành nghề;

- Chấp hành điều lệ, quy chế, quy định của ngành;

- Trung thực và có trách nhiệm nghề nghiệp;

- Chấp hành nghiêm chỉnh Hiến pháp và pháp luật, các chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước, có cuộc sống lành mạnh và tôn trọng các quy tắc sinh hoạt công cộng; chấp hành tốt nội quy, quy chế của nơi làm việc;

- Thể hiện văn minh, lịch sự trong giao tiếp, ứng xử và trang phục phù hợp;

- Có tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình, biết đấu tranh bảo vệ lẽ phải;

- Có ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường.

3. Khối lượng kiến thức toàn khoá: 132 TC

4.Đối tượng, tiêu chí tuyển sinh:

- Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương), đạt điểm chuẩn tuyển sinh theo quy định của Nhà trường.

- Tiêu chí tuyển sinh: Theo quy chế của Bộ Giáo dục Đào tạo; Quy định của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội hàng năm

5.Điều kiện tốt nghiệp

Thực hiện theo Điều 28 của Hướng dẫn thực hiện Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ tại Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, ban hành kèm theo Quyết định số 3625/QĐ-TĐHHN ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.

6. Nội dung chương trình