web statisticswebsite statisticsChuyển tới nội dung
Chương trình đào tạo Đại học Ngành Thủy văn học
Chương trình khung và lịch học

Chương trình đào tạo Đại học Ngành Thủy văn học

30.01.2020

 

  1. Giới thiệu chung về chương trình đào tạo
    1. Một số thông tin về chương trình đào tạo

- Tên chương trình:

 

  • Tiếng Việt:

Thủy văn học

  • TiếngAnh:

Hydrology

- Trình độ đào tạo:

Đại học

- Ngành đào tạo:

Thủy văn học

- Mã số:

7440224

- Thời gian đào tạo:

04 năm

- Loại hình đào tạo: 

Chính quy

- Tên văn bằng sau khi tốt  nghiệp

  • Tiếng Việt:

Kỹ sư Thủy văn học

  • Tiếng Anh:

Hydrological engineering

    1. Mục tiêu đào tạo
  1. Mục tiêu chung:

Khóa họccung cấp những kiến thức nền tảng về các quá trình vận động, phân phối, và chất lượng của nướctrong tự nhiên cũng như trang bị các kỹ năng cần thiết để đào tạo các kỹ sư thủy văn có khả năng làm việc độc lập, hợp tác và trách nhiệm.

  1. Mục tiêu cụ thể:
  • Trang bị các kiến thức cơ bản về các hệ thống nguồn nước bao gồm cả nước mặt và nước ngầm trên phạm vi lưu vực sông; các quá trình vật lý, hóa học diễn ra trong từng hệ thống này và mối tương tác của chúng với các hệ thống tự nhiên và kinh tế xã hội.
  • Trang bị các kiến thức cơ bản về tính toán thủy văn, thủy lực, động lực và chỉnh trị sông phục vụ tư vấn thiết kế và vận hành các công trình xây dựng, giao thông, thủy lợi, thủy điện và các công trình hạ tầng cơ sở khác cũng như phục vụ chỉnh trị sông, bờ biển và các thể nước khác.
  • Trang bị các kiến thức cơ bản về tính toán và dự báo thủy văn cùng các công cụ và mô hình toán thích hợp phục vụ thiết kế quy trình và vận hành hệ thống nguồn nước và các công trình khai thác và điều tiết nguồn nước trên lưu vực sông hoặc trong một hệ thống nguồn nước nhất định.
  • Trang bị các kiến thức cơ bản về đo đạc, khảo sát địa hình và thủy văn cùng các kiến thức về xử lý dữ liệu khí tượng thủy văn, quy hoạch và quản lý mạng lưới trạm quan trắc thủy văn phục vụ lĩnh vực thu thập và quản lý dữ liệu KTTV. 
  • Trang bị các kiến thức và kỹ năng vận dụng tin học và ngoại ngữ trong chuyên môn và nghiệp vụ. Cung cấp các kỹ năng mềm theo đúng yêu cầu đào tạo trình độ Đại học của Bộ giáo dục đào tạo cho kỹ sư các ngành kỹ thuật.
  1. Chuẩn đầu ra
  1. Kiến thức
  • Vận dụng được những kiến thức về lý thuyết và thực hành cũng như các công cụ, mô hình tiên tiến trong việc giải quyết các bài toán liên quan đến thủy văn và nguồn nước.
  • Biết đo đạc, khảo sát, thu thập, xử lý số liệu khí tượng, thủy văn, biết phân tích được các dữ liệu liên quan đến khí tượng và thủy văn để giải quyết các vấn đề liên quan đến nước.
  • Biết tính toán, phân tích thủy văn, thủy lực phục vụ các dự án về thiết kế công trình cơ sở hạ tầng như cầu, cống, hệ thống tưới tiêu trong thủy lợi, hệ thống cấp thoát nước các công trình khai thác và điều tiết dòng chảy lưu vực sông.
  • Biết tính toán và dự báo thủy văn, thủy lực phục vụ đánh giá và giảm thiểu rủi ro thiên tai, quy hoạch và quản lý nguồn nước lưu vực sông và các hệ thống nguồn nước khác.
  • Kiến thức Tiếng Anh và Tin học
  •  Đạt trình độ tiếng Anh bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo do Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tổ chức thi sát hạch hoặc đạt chứng chỉ A2 theo khung tham chiếu Châu Âu và tương đương.
  • Đạt chuẩn Kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, quy định về Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và tương đương do Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tổ chức thi sát hạch.
  • Vận dụng được các kiến thức về một số phần mềm chuyên ngành, GIS và các mô hình toán thủy văn, thủy lực trong nghiên cứu chuyên môn.
  1. Kỹ năng
  • Vận dụng được các kỹ năng được đào tạo vào thực tiễn nghề nghiệp.
  • Có kỹ năng làm việc độc lập và theo nhóm: Có khả năng tự giải quyết các vấn đề nảy sinh trong công việc hoặc phối hợp với đồng nghiệp, hợp tác nhau để đạt đến mục tiêu đặt ra.
  • Có kỹ năng giao tiếp và sử dụng ngoại ngữ: Có kỹ năng giao tiếp cộng đồng, truyền đạt thông tin, thuyết trình, ứng xử giao tiếp về lĩnh vực thủy văn bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh;
  • Có kỹ năng tìm việc làm: Có khả năng tự tìm kiếm thông tin về việc làm, chuẩn bị hồ sơ xin việc và trả lời phỏng vấn nhà tuyển dụng.
  • Có kỹ năng bơi: Sinh viên đạt học phần bơi của trường hoặc có chứng chỉ bơi do Trung tâm thể thao văn hóa quận cấp.
  1. Năng lực tự chủ và trách nhiệm
  • Có khả năng làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước, các viện, trường, các tổ chức quốc tế và tổ chức phi chính phủ liên quan đến Thủy văn và tài nguyên nước.
  • Có phẩm chất chính trị đạo đức tốt, có ý thức kỷ luật, trách nhiệm công dân; có khả năng tìm việc làm, có sức khỏe phục vụ sự nghiệp xây dựng đất nước.
  • Có khả năng học tập lên trình độ cao hơn.

       4. Vị trí việc làm:

Bạn sẽ có cơ hội lựa chọn một loạt các nghề nghiệp thú vị và đầy thách thức của ngày hôm nay và mai sau:

  • Ngành Khí tượng Thủy văn:Thiết kế và quản lý mạng lưới trạm; Quan trắc và dự báo Thủy văn;
  • Ngành Tài nguyên  nước: Quản lý tài nguyên nước/ phân bổ nguồn nước/ chất lượng nước
  • Ngành Giao thông:Tính toán thủy văn phục vụ thiết kế công trình cầu, cống,… trong giao thông;
  • Ngành Xây dựng:Thiết kế và vận hành hệ thống cấp, thoát nước của đô thị/tòa nhà;
  • Ngành Thủy lợi:Thiết kế và vận hành hệ thống tưới, tiêu trong thủy lợi;
  • Lĩnh vực Phòng chống và giảm nhẹ thiên tai:Đánh giá và cảnh báo rủi ro thủy tai
  • Ngành Năng lượng:Tính toán thủy năng phục vụ thiết kế và vận hành nhà máy thủy điện;
  • Ngành Môi trường:Thiết kế hệ thống xử lý cấp nước, hệ thống xử lý nước thải;
  • Ngành Khoa học trái đất:Nghiên cứu các thành phần của chu trình TV và sự biến động của chúng

Các nhà tuyển dụng lớn nhất của kỹ sư thủy văn cũng được thống kê như sau:

Khối cơ quan cấp bộ ban ngành chính phủ

27%

Khối sở ban ngành địa phương

24%

Khối dịch vụ tư vấn về quản lý và khoa học - kỹ thuật như quy hoạch quản lý tài nguyên nước, phòng chống thiên tai,…

20%

Dịch vụ kỹ thuật như xây dựng, giao thông, thủy lợi,…

21%

 

5. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 132 TC

6. Dự kiến phân bổ số học phần theo học kỳ (học đúng tiến độ)

 

 

Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ (TC)phải tích lu

132

Trong đó:

 

  • Khối kiến thức Giáo dục đại cương

(Không tính cáchọc phầnhọc GDTC,GDQP-AN)

34

  • Khối kiến thức Giáo dục chuyên nghiệp

98

  • Kiến thức cơ sở ngành

42

  • Kiến thức ngành

48

 + Bắt buộc

(38)

 + Tự chọn theo hướng chuyên sâu

(10)

  • Kiến thức thực tập và đồ án tốt nghiệp

(08)