web statisticswebsite statisticsChuyển tới nội dung
Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo
Cơ sở vật chất phục vụ Đào tạo

Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo

22.06.2020

Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu:

​​​​​​1. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu:

1.1. Thống kê số lượng, diện tích đất, diện tích sàn xây dựng, ký túc xá:

Tổng diện tích đất của nhà Trường:68.858 m2

Số chỗ ở ký túc xá sinh viên: Hơn 2000 chỗ ở

Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo thuộc sở hữu của trường:

STTLoại phòngSố lượngDiện tích sàn xây dựng
1Hội trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng, phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cơ hữu19516042
1.1Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ3917
1.2Phòng học từ 100 - 200 chỗ5835
1.3Phòng học từ 50 - 100 chỗ13311340
1.4Số phòng học dưới 50 chỗ331652
1.5Số phòng học đa phương tiện11688
1.6Phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cơ hữu8557
2Thư viện, trung tâm học liệu2832
3Trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực nghiệm, cơ sở thực hành, thực tập, luyện tập433869

2. Thống kê các phòng thực hành, phòng thí nghiệm và các trang thiết bị

Tại Hà Nội:

STTTênDanh mục trang thiết bị chính
1Phòng máy Khoa Trắc địa bản đồ

- Trang thiết bị chính:

Máy thủy chuẩn, máy kinh vĩ, máy thu tín hiệu vệ tinh, mia thủy chuẩn, thước pháo binh, Mia JNVA, Chân máy kinh vĩ+ CMTC, La bàn…

- Nhiệm vụ chính:

Phòng máy Trắc địa có đầy đủ các máy móc thiết bị đo đạc, điều

tra, khảo sát lãnh thổ để xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu thông tin địa không gian, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý trong bảy lĩnh vực của Bộ Tài nguyên và Môi trường và lĩnh vực khác.
2Phòng thực hành – thí nghiệm Khoa Điạ chất

- Trang thiết bị chính: Bộ rây thành phần cỡ hạt; Bộ mẫu đá ( mẫu viên); Bộ mẫu lát mỏng đặc trưng (Bộ mẫu đá địa chất lát mỏng); Tủ sấy vật liệu; Máy cắt đất 2 tốc độ; Máy nén cố kết không nở hông; Cân phân tích 4 số lẻ; Cân phân tích 3 số lẻ; Cân điện tử; Dao cắt đất; Kích tháo mẫu; Khuôn CBR; Máy đùn mẫu ngang; Thiết bị tạo mẫu trụ tròn; Bộ dao vòng lấy mẫu đất; Máy tẩm nhựa mẫu đúc mẫu Vụn + Kính soi lam kính; Dao trộn mẫu; Kính hiển vi 2 mắt, độ phóng đại 1000 lần; Thiết bị đo karota; Thiết bị đo trọng lực; Thiết bị đo địa vật lý địa chấn kết hợp ảnh điện; Máy khoan địa chất; Bình tỷ trọng đất 100ml; Bếp cách cát; Thiết bị xác định giới hạn chảy casagrande; Hộp nhôm sấy ẩm; Bộ thí nghiệm giới hạn dẻo của đất; Tỷ trọng kế loại A dùng cho đất cát; Tỷ trọng kế loại B dùng cho đất cát; Máy cắt đất 2 tốc độ; Máy nén cố kết không nở hông; Máy đầm CBR/PROTOR tự động; Bộ cối chày Proctor tiêu chuẩn; Máy nén CBR 50kN; Hộp thấm đất; Máy nén 3 trục đất; Bộ lắc ẩm; Phễu rót cát; Bộ thí nghiệm xác định hệ số thấm bằng cột áp không đổi; Bộ thí nghiệm xác định hệ số thấm bằng cột áp thay đổi; Bộ thí nghiệm thành phần hạt; Bể điều nhiệt; Bơm chân không; Máy nén beton 3000 KN; Phễu rót cát hiện trường; Độ bằng phẳng mặt đường bằng thước 3m; Bộ đo E bằng tấm ép tĩnh; Bộ cần Benkenman; Máy cất nước 1 lần 8 lít/h.

- Nhiệm vụ chính:

+ Phục vụ công tác giảng dạy thực hành, thí nghiệm các môn học thuộc lĩnh vực địa chất, tài nguyên khoáng sản cho sinh viên và học viên cao học các chuyên ngành do Khoa Địa chất quản lý và một số chuyên ngành Khoa học khác liên quan;

+ Phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực địa chất khoáng sản, tai biến địa chất, địa chất công trình;

+ Thực hiện các dự án, đề án, điều tra - khảo sát, quan trắc và phân tích địa chất, các nhiệm vụ chuyên môn trong lĩnh vực địa chất và một số lĩnh vực khoa học khác;

+ Phân tích thí nghiệm địa chất, địa chất công trình - địa chất thủy văn và các lĩnh vực khác liên quan.

3Phòng thực hành Khoa Khí tượng - Thủy văn

- Trang thiết bị chính:

Các máy quan trắc khí tượng, Máy kinh vĩ quang học, Máy hồi âm đo sâu, Lưu tốc kế, Lều khí tượng, Nhật quang ký…

- Nhiệm vụ chính:

+ Phục vụ giảng dạy các học phần tay nghề

+ Phục vụ thực hành, thực tập cho sinh viên

+ Phục vụ giảng dạy và thực hành các học phần dự báo thời tiết, khí hậu; NCKH cho cán bộ và sinh viên 

- Trang thiết bị chính:

Máy đo mặt cắt ngang sông bằng phương pháp siêu âm ADCP, Lưu tốc kế, Thiết bị GPS định vị vệ tinh, Mô hình thấm Darcy Edibon, Mô hình hệ thống tài nguyên nước dưới đất, Máy phân tích đồng vị bền Picarro, Bộ mô phỏng xử lý nước ngầm tự động PLC, Bộ mô phỏng mô hình tính tổn thất áp lực đường ống….

- Nhiệm vụ chính:

+ Phục vụ thí nghiệm thực hành tài nguyên nước mặt

+ Phục vụ thí nghiệm thực hành tài nguyên nước dưới đất

+ Phục vụ thí nghiệm thực hành về chất lượng nước.
4

Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường - đã được Bộ Khoa học Công nghệ cấp chứng chỉ công nhận Vilas (Vilas 955)

năm 2016

với 14 chỉ tiêu môi trường được công nhận

- Trang thiết bị chính:

1. Các thiết bị phân tích chất lượng môi trường đất, nước , không khí và mẫu sinh học gồm:

+ Máy quang phổ phát xạ nguyên tử ( ICP-OAS), Quang phổ hấp thụ nguyên tử ( AAS), Sắc ký khí ( GC-MS), Sắc ký lỏng ( HPLC), Sắc ký Ion ( IC), phân tích tổng các bon (TOC), thiệt bị phân tích cực phổ, chuẩn độ điện thế…

+ Các thiết bị phân tích vi sinh gồm: Kính hiển vi kỹ thuật số, kính hiển vi quang học, tủ cấy vi sinh, tủ hấp tiệt trùng…

- Các thiết bị phân tích đảm bảo độ chính xác cao đáp ứng các yêu cầu trong nghiên cứu, giảng dạy và phân tích dịch vụ

2. Các thiết bị đo nhanh hiện trường gồm: + Thiết bị đo nhanh đa chỉ tiêu gồm các đầu đo (pH, DO, NH4+, NO3-, F-, Cl-, OPR, Na), máy đo đa chỉ tiêu chất lượng nước (TOA), máy đo pH, DO, độ mặn; thiết bị đo khí thải ồng khói Testo; thiết bị đo vi khí hậu,đo bụi, đo độ ồn, độ rung, độ phóng xạ…

- Các thiết bị đảm bảo độ chính xác trong các phép đo thử nghiệm theo tiêu chuẩn ISO 17025

3. Các thiết bị lấy mẫu hiện trường gồm:

+ Máy lấy mẫu khí Kimoto, máy lấy mẫu bụi thể tích lớn, thiết bị lấy mẫu nước, lấy mẫu trầm tích …)

4. Các thiết bị hỗ trợ gồm;

Thiết bị xử lý mẫu (thiết bị chưng cất, lò vi sóng, bộ chiết mẫu, máy li tâm, máy cất quay, lò nung, bộ phá mẫu kendan, bộ làm lạnh, tủ bảo quản mẫu, cân phân tích điện tử, bộ nghiền mẫu, bộ sàng rây, bể điều nhiệt…

5. Các thiết bị công nghệ xử lý môi trường gồm:

+ Pilot thiết bị xử lý nước thải đa năng.

+ Mô hình giảng dạy xử lý nước thải bằng phương pháp yếm khí PDANC, phương pháp đông keo tụ PEFC

+ Mô hình giảng dạy xử lý nước thải bằng phương pháp trao đổi ion

+ Mô hình giảng dạy quá trình hấp thụ khí qua tháp hấp thụ CAGC Bộ Jatet thí nghiệm độ lắng

Thiết bị lọc

+ Phần mềm mô hình xử lý khí thải, nước thải

- Nhiệm vụ chính:

+ Phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học trong sinh viên, giảng viên của Khoa và Nhà trường;

+ Thực hiện đào tạo các khóa đào tạo ngắn hạn về kỹ thuật phân tích môi trường và quản lý phòng thí nghiệm môi trường

+ Cung cấp các dịch vụ phân tích thí nghiệm các chỉ tiêu môi trường, hóa học, sinh học;

5Phòng thực hành Khoa Tài nguyên nước
  • Trang thiết bị chính:

Máy đo mặt cắt ngang sông bằng phương pháp siêu âm ADCP, Lưu tốc kế, Thiết bị GPS định vị vệ tinh, Mô hình thấm Darcy Edibon, Mô hình hệ thống tài nguyên nước dưới đất, Máy phân tích đồng vị bền Picarro, Bộ mô phỏng xử lý nước ngầm tự động PLC, Bộ mô phỏng mô hình tính tổn thất áp lực đường ống….

  • Nhiệm vụ chính:

+ Phục vụ thí nghiệm thực hành tài nguyên nước mặt

+ Phục vụ thí nghiệm thực hành tài nguyên nước dưới đất

+ Phục vụ thí nghiệm thực hành về chất lượng nước.
6Phòng thực hành máy Trung tâm Công nghệ thông tinBao gồm 22 phòng máy với hơn 1500 máy tính cấu hình cao được sử dụng để phục vụ công tác đào tạo

Tại phân hiệu Thanh Hóa:

1. Phòng máy khoa Trắc địa bản đồ

- Trang thiết bị chính:

Tổng số 91 Máy thủy chuẩn và máy kinh vĩ; 30 máy vi tính; máy định vị vệ tinh; máy toàn đạc điện tử; máy đo độ sâu cầm tay; mia thủy chuẩn, thước pháo binh, Mia JNVA, Chân máy kinh vĩ+ CMTC, La bàn; phần mềm TOPO_CNA; máy trạm đo vẽ ảnh;…

- Nhiệm vụ chính:

Phòng máy Trắc địa có đầy đủ các máy móc thiết bị đo đạc, điều tra, khảo sát lãnh thổ để xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu thông tin địa không gian, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý trong bảy lĩnh vực của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các lĩnh vực khác.
2. Phòng thí nghiệm và phòng máy KhoaMôi trường

-     Trang thiết bị chính:

+ Máy đo pH để bàn

+ Thiết bị đo độ ồn Sound meter

+ Thiết bị đo nhiệt độ độ ẩm

+ Máy đo tốc độ gió

+ Máy đo các thông số môi trường

+ Máy so màu

+ Máy UV-VIS

+ Tủ sấy

+ Máy cất nước một lần

+ Kính hiển vi điện tử một mắt; hai mắt

+ Các thiết bị lấy mẫu nước, mẫu đất, khí

+ Cân phân tích điện tử, cân kỹ thuật

+ Áp kế hiện số

+ Máy đo khí độc; máy lấy mẫu bụi trọng lượng; máy lắc ngang, lò nung, thiết bị đo độ đục, bộ thiết bị đo BOD, bộ thiết bị đo COD, dụng cụ lấy mẫu bùn, bộ đo các chỉ tiêu nước tại hiện trường, máy khuấy từ có gia nhiệt, máy li tâm, nồi hấp khử trùng, máy đếm khuẩn lạc, hệ thống phá mẫu kieldahl, hệ thống chưng cất kieldahl, tủ cấy vô trùng, đồng hồ bấm giờ, máy định

vị toàn cầu, hệ thống sắc khí lỏng, lò graphite. Thiết bị đo dầu, 

thiết bị đo nồng độ phóng xạ, thiết bị đo độ rung, thiết bị đo khí thải động cơ, hệ thống sắc ký khí, máy đo bụi nguồn, máy chuẩn độ điện thế tự động, máy quang phổ hấp thụ nguyên tử, máy đo clo dư, máy hút chân không,..vv

+ 35 máy tính để bàn

- Nhiệm vụ chính:

+ Phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học trong sinh viên, giáo viên của Khoa và Nhà trường;

+ Thực hiện đào tạo các khóa đào tạo ngắn hạn về kỹ thuật phân tích môi trường và quản lý phòng thí nghiệm môi trường

+ Cung cấp các dịch vụ phân tích thí nghiệm các chỉ tiêu môi trường, hóa học, sinh học;
2. Phòng máy khoa Quản lý đất đai

-     Trang thiết bị chính:

+ 15 máy tính để bàn

+ Tủ thiết bị mạng

+    Các    phần   mềm    chuyên   ngành   như:    CILIS,    VILIS,Microstation, IracB, IracsC, vv

-     Nhiệm vụ chính:

+ Phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học trong sinh viên, giáo viên của Khoa và Nhà trường;

+ Phục vụ công tác thực hành, thực tập trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước về đất đai
3. Phòng máy phòng ngữ âmBao gồm 05 phòng máy với hơn 200 máy tính cấu hình cao được sử dụng để phục vụ công tác đào tạo và học ngoại ngữ