web statisticswebsite statisticsChuyển tới nội dung
Khung chương trình đào tạo ngành Kinh tế Tài nguyên và Môi trường
Chương trình khung và lịch học

Khung chương trình đào tạo ngành Kinh tế Tài nguyên và Môi trường

20.01.2020

Ngành Kinh tế Tài nguyên thiên nhiên là một ngành rất “nóng” hiện nay. Công tác đào tạo cho xã hội nguồn nhân lực Kinh tế Tài nguyên thiên nhiên có nền tảng kiến thức sâu, rộng, vững vàng về kinh tế tài nguyên môi trường và quản lý môi trường là một trong những bước đệm quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, theo đúng chủ trương kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi trường.

1.Tổng quan chương trình

Khối lượng kiến thức của ngành Kinh tế Tài nguyên thiên nhiên bao gồm 132tín chỉ. Cụ thể:

Phầnkiến thức giáo dục đại cương: 27tín chỉ  

Phần kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (kiến thứccơ sở ngành, kiến thức ngành): 105tín chỉ     

Thực tập tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp: 12 tín chỉ.

2. Mục tiêukiến thức và kỹ năng

ŸVề kiến thức:

- Kiến thức Đại cương

Nhận thức được những vấn đề cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, pháp luật của Nhà nước và công tác An ninh - Quốc phòng;

Hiểu được các kiến thức về khoa học tự nhiên làm nền tảng để học tập các môn cơ sở ngành và chuyên sâu. Biết, hiểu, phân tích được những kiến thức cơ bản của các khoa học thuộc lĩnh kinh tế - xã hội vận dụng trong Kinh tế tài nguyên thiên nhiên.

Vận dụng được những kiến thức liên ngành về kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, khoa học công nghệ, luật pháp...trong kinh quản lý khai thác và sử dụng tài nguyên một cách bền vững.

- Kiến thức Cơ sở ngành

Hiểu và vận dụng được các kiến thức về lĩnh vực kinh tế, tài chính, tài nguyên và môi trường làm cơ sở nghiên cứu các nội dung kiến thức chuyên sâu.

Hiểu, biết và phân tích được các kiến thức về lĩnh vực kinh tế, tài chính, tài nguyên và môi trường nhằm làm cơ sở nghiên cứu sâu hơn các nội dung kiến thức chuyên ngành.

Phân tích, đánh giá, vận dụng được những kiến thức cơ bản của khoa học trong phân tích, tính toán, đánh giá lựa chọn các dự án đầu tư, khai thác tài nguyên mang lại hiệu quả kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường. 

 Biết, hiểu, phân tích đánh giá, vận dụng được những quan điểm, lí thuyết, các mô hình khai thác tài nguyên, quản lý tài nguyên và môi trường vào khai thác và quản lý các nguồn tài nguyên và môi trường trong thực tế.

- Kiến thức chuyên sâu

+ Đối với hướng chuyên sâu Kinh tế Tài nguyên và Môi trường: Biết, hiểu, phân tích, đánh giá và vận dụng các kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực Kinh tế tài nguyên và Môi trường để thực hiện các công việc như phân tích, tổng hợp thông tin và số liệu liên quan; quản lý và xây dựng kế hoạch, đề án về tài nguyên, môi trường; lượng giá giá trị tài nguyên, lập báo cáo, tư vấn, tham mưu cho các nhà quản lý để đưa ra quyết định và xây dựng chính sách sử dụng và quản lý Tài nguyên và Môi trường.

+ Đối với hướng chuyên sâu Kinh tế tài nguyên biển: Biết, hiểu, phân tích, đánh giá và vận dụng các kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực Kinh tế tài nguyên biển để thực hiện các nhiệm vụ nghề nghiệp như: Ra quyết định tối ưu trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên sinh vật, tài nguyên năng lượng và khoáng sản biển, tài nguyên du lịch biển, và quản lý tổng hợp vùng ven biển. Đề xuất các giải pháp, chính sách nhằm đánh giá hiệu quả và bền vững đối với tài nguyên biển.

- Kiến thức Tiếng Anh và Tin học

+ Đạt chuẩn bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Tương đương bậc A2 theo khung tham chiếu chung Châu Âu), do Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tổ chức thi sát hạch hoặc do các đơn vị khác được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép. Ngoài ra sinh viên đạt chuẩn đầu ra Tiếng Anh  khi đạt 1 trong các chứng chỉ tương đương từ A2 trở lên theo bảng quy đổi sau:

Khung tham

chiếu CEFR

IELTS

TOEIC

TOEFL ITP

TOEFL CBT

TOEFL IBT

Cambridge Tests

Chuẩn

Việt Nam

A2

3.5

400

400

96

40

45 – 64 PET

70 – 89 KET

2

 

+ Đạt chuẩn Kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, quy định về Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và tương đương do Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tổ chức thi sát hạch.

ŸVề Kỹ năng

- Kỹ năng nghề nghiệp

- Vận dụng được kĩ năng thực hành nghề, hướng dẫn, tổ chức; biết sắp xếp, giám sát và điều hành công việc đảm bảo nguyên tắc, quy trình làm việc tốt nhất;

 - Thực hiện các công việc như xây dựng, đánh giá, thẩm định, quản lý và thực hiện các dự án, về cải tạo môi trường và khai thác tài nguyên, quản lý nhà nước về môi trường và tài nguyên;

- Tính toán và đề xuất chính sách môi trường tối ưu xã hội và sử dụng tối ưu các nguồn lực;

- Có khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề trong ngành kinh tế tài nguyên thiên nhiên;

- Có khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức trong lĩnh vực tài nguyên thiên nhiên;

- Có năng lực vận dụng kiến thức lí luận và thực tiễn nghề nghiệp;

- Có năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp.

- Kỹ năng mềm

+ Kĩ năng làm việc nhóm trong các lĩnh vực khác nhau của ngành kinh tế tài nguyên thiên nhiên.

+ Quản lí và lãnh đạo các công việc trong các lĩnh vực khác nhau của ngành kinh tế tài nguyên thiên nhiên.

+ Kĩ năng giao tiếp

+ Kĩ năng xử lí các vấn đề đa văn hóa trong thực tiễn nghề nghiệp trong lĩnh vực kinh tế tài nguyên thiên nhiên.

ŸTriển vọng nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp ra trường, cử nhân ngành Kinh tế Tài nguyên thiên nhiên có thể làm việc theo các địa chỉ sau đây:

+ Các cơ quan quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường: Các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp quận huyện; Các Bộ ngành có công tác chuyên môn về lĩnh vực môi trường như: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công thương, Bộ Giao thông Vận tải, Cục Cảnh sát môi trường - Bộ Công an; Ban quản lý các Khu công nghiệp - Khu chế xuất.

+ Các viện nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng và trung cấp: là giảng viên giảng dạy các môn học về kinh tế tài nguyên và môi tại các cơ sở đào tạo.

+ Các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức quốc tế như UNDP, IUCN, WWF, CIDA (Canada).

+ Các công ty tư vấn về đầu tư, kinh doanh, khai thác, sử dụng và quản lý trong lĩnh vực tài nguyên môi trường.

3. Khung phân bổ các học phần theo học kì