web statisticswebsite statisticsChuyển tới nội dung
Ngành Khí tượng và Khí hậu học - Liên thông Cao đẳng lên Đại học hệ vừa học vừa làm
Các ngành đào tạo

Ngành Khí tượng và Khí hậu học - Liên thông Cao đẳng lên Đại học hệ vừa học vừa làm

27.02.2020

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

 

    1. Một số thông tin về chương trình đào tạo
  • Tên ngành đào tạo

 

+ Tiếng việt:

Khí tượng và Khí hậu học

+ Tiếng Anh:

Meteorology and Cimatology

  • Trình độ đào tạo:

Liên thông từ Cao đẳng lên Đại học

  • Thời gian đào tạo:

1,5 năm

  • Loại hình đào tạo:

Vừa làm vừa học

  • Mã ngành:

7440221

  • Tên văn bằng sau khi tốt nghiệp:

 

+ Tiếng việt:

Kỹ sư Khí tượng và Khí hậu học

+ Tiếng Anh:

Engineer of Meteorology and Climatology
    1. Mục tiêu đào tạo

Đào tạo kỹ sư Khí tượng và Khí hậu học đạt được các mục tiêu sau:

a) Kiến thức

Có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực Khí tượng;có kiến thức và kĩ năng thực hành nghề nghiệp đủ khả năng đảm nhậncông tác trong các lĩnh vực điều tra, quản lý mạng lưới, phân tích và dự báo thời tiết, khí hậu, khí tượng nông nghiệp phục vụ phát triển kinh tế-xã hội, bảo vệ môi trường và an ninh, quốc phòng.

b) Kỹ năng

Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề trong lĩnh vực Khí tượng; có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các chủ đề quen thuộc trong khí tượng; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống thường gặp.

c) Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Có năng lực định hướng về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực Khí tượng; có khả năng đề xuất sáng kiến trong quá trình triển khai thực hiện công việc; có khả năng thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình;

d) Có phẩm chất chính trị đạo đức tốt, có ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm công dân; có khả năng tìm việc làm, có sức khoẻ phục vụ sự nghiệp xây dựng đất nước.

e) Có khả năng học tập lên trình độ cao hơn.

1.3. Đối tượng đào tạo, điều kiện nhập học:Thí sinh đã tốt nghiệp cao đẳng đúng chuyên ngành, ngành gần hoặc tương đương, đạt điểm chuẩn tuyển sinh theo quy định của Trường.

1.4. Hình thức đào tạo:Đào tạo theo tín chỉ

1.5. Điều kiện tốt nghiệp:

Thực hiện theo Điều 34 của Hướng dẫn thực hiện Quy chế đào tạo đại học, liên thông giữa trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng với trình độ đại học hình thức vừa làm vừa học theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, ban hành kèm theo Quyết định số 594/QĐ-TĐHHN ngày 26 tháng 02 năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.

 

PHẦN 2. CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1 Kiến thức

2.1.1 Kiến thức Đại cương

- Nhận thức được những vấn đề cơ bản về chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, pháp luật của Nhà nước và công tác An ninh - Quốc phòng.

- Hiểu được các kiến thức về toán học, vật lý làm nền tảng để học tập các môn cơ sở ngành và chuyên ngành.

2.1.2. Kiến thức Cơ sở ngành

- Hiểu rõ về quy luật vận động của Trái đất, các quá trình vật lý xảy ra trong khí quyển, các quá trình và các nhân tố hình thành khí hậu; hiểu rõ cấu tạo vật lý, đặc điểm mây, các hiện tượng khí tượng;

- Phân tích được đặc điểm phân bố, quy luật biến đổi theo không gian và thời gian của các yếu tố khí tượng, khí hậu; phân tích được sự tương tác, trao đổi giữa bề mặt và khí quyển.

2.1.3. Kiến thức Chuyên ngành

- Hiểu rõ cấu tạo, nguyên lý hoạt động và phương pháp sử dụng của các thiết bị quan trắc khí tượng;

- Áp dụng được kiến thức vào khảo sát, chỉnh lý số liệu, phân tích các đặc trưng thời tiết, khí hậu;

- Thiết lập được và thử nghiệm các mô hình thống kê, động lực vào nghiên cứu và dự báo thời tiết, khí hậu;

- Phân tích được các sản phẩm phục vụ cho công tác dự báo thời tiết, khí hậu.

2.1.4. Kiến thức thực tập và tốt nghiệp

- Áp dụng được các kiến thức đã học vào việc lắp đặt, sửa chữa các thiết bị quan trắc khí tượng. Quan trắc, chỉnh lý và lưu trữ số liệu khí tượng, khí hậu;

- Sử dụng các mô hình thống kê, động lực vào các bài toán nghiệp vụ dự báo cụ thể.

- Phân tích và dự báo thời tiết, khí hậu thành thạo;

- Tổng hợp được kiến thức để giải quyết một bài toán, vấn đề cụ thể trong lĩnh vực thời tiết, khí hậu và biến đổi khí hậu.

 2.1.5. Kiến thức Ngoại ngữ và Tin học

- Đạt chuẩn bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Tương đương bậc A2 theo khung tham chiếu chung Châu Âu), do Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tổ chức thi sát hạch hoặc do các đơn vị khác được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép. Ngoài ra sinh viên đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ khi đạt 1 trong các chứng chỉ tương đương từ A2 trở lên theo bảng quy đổi sau:

 

 

Khung tham

chiếu CEFR

IELTS

TOEIC

TOEFL ITP

TOEFL CBT

TOEFL IBT

Cambridge Tests

Chuẩn

Việt Nam

A2

3.5

400

400

96

40

45 – 64 PET

70 – 89 KET

2

 

- Đạt chuẩn Kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, quy định về Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, do Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tổ chức thi sát hạch hoặc do các đơn vị khác được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép.

- Sử dụng được Internet và một số phần mềm chuyên ngànhnhư NCSS, Metproc, Grads, Mapinfo, ArcGIS.

2.2. Kỹ năng

2.2.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Có khả năng tự giải quyết được các vần đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực khí tượng, khí hậu;

- Thực hiện các công việc quản lí mạng lưới, quan trắc, chỉnh lý số liệu, nghiên cứu, phân tích và dự báo thời tiết, khí hậu;

- Khai thác các thông tin và ứng dụng công nghệ trong ngành khí tượng;

- Thích ứng với đặc thù và cường độ lao động công việc của ngành khí tượng.

2.2.2. Kỹ năng mềm

- Kỹ năng làm việc độc lập và theo nhóm: Có khả năng tự giải quyết các vấn đề nảy sinh trong công việc hoặc phối hợp với đồng nghiệp, hợp tác và hỗ trợ nhau để đạt đến mục tiêu đã đặt ra;

- Khả năng quản lý và lãnh đạo:Chủ động thực hiện kế hoạch trong các hoạt động chuyên môn; thích ứng tốt với các hoàn cảnh, điều kiện công tác trong lĩnh vực khí tượng; thành thạo báo cáo thuyết trình công tác chuyên môn được giao.

- Kỹ năng giao tiếp và sử dụng ngoại ngữ: Có kỹ năng tuyên truyền, phổ biến kiến thức khí tượng, khí hậu vào phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu; có khả năng giao tiếp cơ bản bằng tiếng Anh; đọc hiểu các tài liệu chuyên ngành.

- Kỹ năng tìm việc làm: Có khả năng tự tìm kiếm thông tin về việc làm,chuẩn bị hồ sơ xin việcvà trả lời phỏng vấn nhà tuyển dụng;

- Sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng.

2.4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

- Dự báo viên; Kiểm soát viên; Chuyên viên; Nghiên cứu viên; Quan trắc viên tại Tổng cục Khí tượng Thủy văn (Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia; Đài Khí tượng Cao không; Trung tâm Quan trắc khí tượng thủy văn; Trung tâm Thông tin và Dữ liệu khí tượng thủy văn; Trung tâm Ứng dụng công nghệ khí tượng thủy văn; Liên đoàn Khảo sát khí tượng thủy văn; Vụ Quản lý dự báo khí tượng thủy văn; Vụ Quản lý mạng lưới khí tượng thủy văn; Vụ Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế; các Đài Khí tượng Thủy văn Khu vực và Tỉnh;…); Các Sở Tài nguyên Môi trường; Quân chủng Phòng không Không quân; Quân chủng Hải Quân; Tổng Công ty Hàng không Việt Nam; Công ty Cổ phần Thiết bị Khí tượng Thủy văn và Môi trường Việt Nam; các Công ty Xây dựng;...

- Nghiên cứu viên, chuyên viên tại Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, Cục Biến đổi khí hậu, Viện Khoa học Việt Nam, Ban Quản lý Dự án về khí tượng, khí hậu...

- Chuyên viên tại các Bộ, ngành, Sở, Phòng liên quan đến lĩnh vực Khí tượng, Tài nguyên, Môi trường…

- Trợ giảng, Giảng viên, Giáo viên tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp đào tạo liên quan đến lĩnh vực khí tượng, khí hậu.

 

PHẦN 3: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

 

3.1. Khung chương trình đào tạo

Ký hiệu:   - LT: Lý thuyết

                  - TL, TH, TT: Thảo luận, thực hành, thực tập

Dự kiến phân bổ số học phần theo học kỳ

3.2. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ (TC)phải tích lu

52

Trong đó:

 

  • Khối kiến thức Giáo dục đại cương

(Không tính các môn học GDTC, GDQP-AN)

12

  • Khối kiến thức Giáo dục chuyên nghiệp

40

  • Kiến thức cơ sở ngành

14

  • Kiến thức ngành