web statisticswebsite statisticsChuyển tới nội dung
Ngành Quản lý Đất đai - Liên thông Trung cấp lên Đại học hệ vừa học vừa làm
Quản lý đất đai

Ngành Quản lý Đất đai - Liên thông Trung cấp lên Đại học hệ vừa học vừa làm

02.03.2020

PHẦN 1. GIỚI THIU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNHĐÀOTO

    1. Một số thông tinvcơng trình đàotạo

- Tênngành đào tạo

    + Tiếng Việt:

Quản lý đất đai

   + Tiếng Anh:

Land Administration

- Trình độ đào tạo:

Liên thông từ trung cấp lên đại học

- Thời gianđào tạo:

2,5 năm

- Loại hình đào tạo:

Vừa học vừa làm

- Mã ngành:

7850103

- Tênvăn bằng sau khi tốt nghiệp

    + Tiếng Việt:

Kỹ sư Quản lý đất đai

   + Tiếng Anh:

Engineer of LandAdministration

    1. Mụctiêuđào tạo

Đào tạo kỹ sư Quản lý đất đai đạt được các mục tiêu sau:

a) Kiến thức

Có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai; tích luỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong quản lý, sử dụng đất để phát triển kiến thức mới; có kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến quản lý và sử dụng đất.

b) Kỹ năng

Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề trong quản lý đất đai; có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các chủ đề quen thuộc trong công việc ngành quản lý đất đai; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống trong quản lý đất đai thường gặp; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công tác quản lý đất đai.

c) Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.

d) Có phẩm chất chính trị đạo đức tốt, có ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm công dân; có khả năng tìm việc làm, có sức khoẻ phục vụ sự nghiệp xây dựng đất nước.

e) Có khả năng học tập lên trình độ cao hơn.

    1. Đối tượng đào tạo, điều kiện nhập học:Thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp ngành Quản lý đất đai, ngành gần hoặc tương đương, đạt điểm chuẩn tuyển sinh theo quy định của Trường
    2. Hình thức đào tạo:Đào tạo theo tín chỉ.
    3. Điều kiện tốt nghiệp

Thực hiện theo Điều 34 của Hướng dẫn thực hiện Quy chế đào tạo đại học, liên thông giữa trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng với trình độ đại học hình thức vừa làm vừa học theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, ban hành kèm theo Quyết định số 594/QĐ-TĐHHN ngày 26 tháng 02 năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.

 

PHẦN 2. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNHĐÀOTO

PHẦN 3. CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

2.1. Kiến thức

2.1.1. Kiến thức Đại cương

- Nhận thức được những vấn đề cơ bản về chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, pháp luật của Nhà nước và công tác An ninh - Quốc phòng.

- Hiểu được các kiến thức về khoa học tự nhiên làm nền tảng để học tập các môn cơ sở ngành và chuyên ngành.

2.1.2. Kiến thức Cơ sở ngành

Vận dụng các kiến thức đã học để phân tích và đánh giá được hiện trạng tài nguyên đất đai, số lượng và chất lượng đất đai, tiềm năng đất đai để quản lý và sử dụng đất hiệu quả, bền vững, làm nền tảng để tiếp thu tốt kiến thức chuyên ngành.

2.1.3. Kiến thức Chuyên ngành

Nắm vững và áp dụng được hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đặc biệt trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai để tổ chức thực hiện các nghiệp vụ chuyên ngành về quản lý đất đai, bao gồm: Tổ chức xây dựng và thực hiện quy hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất đai; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai; đánh giá đất; định giá đất; xây dựng hệ thống thông tin đất đai và từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai trong thực tiễn.

2.1.4. Kiến thức thực tập và tốt nghiệp

Vận dụng các kiến thức đã học để quản lý và tổ chức thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai.

2.1.5. Kiến thức Ngoại ngữ và Tin học

- Đạt chuẩn bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Tương đương bậc A2 theo khung tham chiếu chung Châu Âu), do Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tổ chức thi sát hạch hoặc do các đơn vị khác được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép. Ngoài ra sinh viên đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ khi đạt 1 trong các chứng chỉ tương đương từ A2 trở lên theo bảng quy đổi sau:

 

Khung tham

chiếu CEFR

IELTS

TOEIC

TOEFL ITP

TOEFL CBT

TOEFL IBT

Cambridge Tests

Chuẩn

Việt Nam

A2

3.5

400

400

96

40

45 – 64 PET

70 – 89 KET

2

- Đạt chuẩn Kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, quy định về Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, do Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tổ chức thi sát hạch hoặc do các đơn vị khác được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép.

- Sử dụng được Internet và một số phần mềm chuyên ngành: Vilis 2.0; Famis; Microstation and Mapping office...

2.2. Kỹ năng

2.2.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Áp dụng các văn bản pháp quy và chính sách pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực quản lý đất đai, trong bộ máy quản lý đất đai của Nhà nước từ Trung ương tới các cấp cơ sở.

- Nắm vững việc tìm kiếm và sử dụng thông tin trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất đai; biết phân tích, tổng hợp các thông tin liên quan đến công tác quản lý nhà nước về đất đai.

- Sử dụng tốt các phương tiện kỹ thuật hiện đại trong lĩnh vực quản lý đất đai,các phần mềm máy tính thông dụng cho chuyên ngành.

- Có khả năng lập luận, tư duy khoa học và giải quyết vấn đề trong công việc chuyên môn một cách khoa học, hiệu quả.

2.2.2. Kỹ năng mềm

-Kỹ năng làm việc độc lập và theo nhóm: Có khả năng tự giải quyết các vấn đề nảy sinh trong công việc hoặc phối hợp với đồng nghiệp, hợp tác và hỗ trợ nhau để đạt đến mục tiêu đã đặt ra.

- Kỹ năng quản lý và lãnh đạo: Tổng hợp, phân tích và đề xuất các chính sách, biện pháp phục vụ cho việc giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước về đất đai có hiệu quả.

- Kỹ năng giao tiếp và sử dụng ngoại ngữ:Giao tiếp cộng đồng, truyền đạt thông tin; soạn thảo văn bản, đàm phán, diễn thuyết, ứng xử giao tiếp về lĩnh vực quản lý đất đai;Có khả năng giao tiếp cơ bản bằng tiếng Anh; có khả năng đọc hiểu các tài liệu chuyên ngành.

- Kỹ năng tìm việc làm: Có khả năng tự tìm kiếm thông tin về việc làm,chuẩn bị hồ sơ xin việcvà trả lời phỏng vấn nhà tuyển dụng.

- Sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng.

2.3. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

- Cán bộ bộ phận hành chính 1 cửa xử lý hồ sơ lĩnh vực quản lý đất đai (cấp tỉnh, huyện);

- Kỹ thuật viên làm việc tại các công ty, các tổ chức tư vấn hoạt động trong các lĩnh vực quy hoạch sử dụng đất đai, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, đo đạc lập bản đồ, phát triển nông nghiệp, nông thôn, các công ty môi giới, định giá và kinh doanh bất động sản; các công ty xây dựng; các tổ chức tài chính…

- Chuyên viên làm việc tại các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp về đất đai. Các đơn vị sự nghiệp thuộc các cơ quan Nhà nước về lĩnh vực đất đai;

- Nghiên cứu viên tại các Viện nghiên cứu về lĩnh vực đất đai;

- Trợ giảng, Giảng viên trong các trường đại học, cao đẳng có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực ngành Quản lý đất đai.

Bài viết khác